CHƯƠNG TRÌNH HỌC TIẾNG VIỆT CƠ BẢN

(Module: BASIC VIETNAMESE)

 

  1. MỤC TIÊU KHÓA HỌC (OBJECTIVES)

  • Nắm bắt được hệ thống phát âm chuẩn của tiếng Việt
  • Nắm được vốn từ, ngữ, các qui tắc ngữ pháp, các mẫu phát ngôn của các biến thể của nó vừa cần và đủ, đã phản ánh đặc trưng loại hình tiếng Việt, đảm bảo tính đúng và thích hợp với “thói quen dùng” của người bản địa
  • Giao tiếp đơn giản, thông thường trong đời sống cũng như trong công việc học tập, kinh doanh, du lịch và đầu tư
  • Rèn 4 kĩ năng cơ bản: NGHE, NÓI, ĐỌC, VIẾT – tạo đà để bước sang chương trình học tiếng Việt nâng cao
  • Hòa nhập nhanh chóng với môi trường cộng đồng người Việt
  1. ĐỐI TƯỢNG THAM GIA KHÓA HỌC

  • Người nước ngoài mong muốn học tiếng Việt
  • Các cán bộ nước ngoài được cử sang Việt Nam học tiếng Việt về phục vụ công việc, nghề nghiệp lâu dài
  • Người nước ngoài sang Việt Nam kinh doanh, đầu tư
  • Người nước ngoài muốn học tiếng Việt để có thể thi vào các trường Đại học ở Việt Nam
  • Việt Kiều ở nước ngoài về Việt Nam sinh sống, học tập và làm việc
  1. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CỦA GIÁO VIÊN

  • Một số loại hình ảnh thường dùng khi dạy ngoại ngữ
    Dựa vào đặc điểm hình ảnh (tĩnh hay động) và việc áp dụng các loại hình ảnh này vào từng trình độ (cơ sở hay nâng cao) cho phù hợp, chúng tôi chia làm một số loại hình ảnh sau:

    • Loại 1 – Hình ảnh tĩnh, không cần chú thích

    Đây là loại hình ảnh rất đơn giản nhưng cơ bản. Giáo viên khi sử dụng chúng không cần phải giải thích nhiều. Vì thế nó thường được áp dụng trong việc dạy từ mới, ở tất cả các trình độ, trong đó phát huy tác dụng nhất khi dạy ở trình độ cơ sở.

    • Loại 2 – Hình ảnh tĩnh, kèm theo chú thích

    Loại hình ảnh này phức tạp hơn loại 1, giáo viên cần phải chú thích thêm trong hình ảnh. Khác với loại 1, loại hình ảnh 2 cung cấp cho người học lượng từ mới nhiều hơn, thường áp dụng trong học bài đọc ở trình độ nâng cao và học chuyên ngành.

    • Loại 3 – Hình ảnh tĩnh, theo tiến trình

    Chúng thường sử dụng trong các bài đọc ở các trình độ sau cơ sở hay học chuyên ngành. Vì tính chất theo tiến trình, diễn biến của câu chuyện trong bài đọc nên nó đòi hỏi sự tìm kiếm, sưu tập của giáo viên và cả ứng dụng công nghệ thông tin trong khi giảng dạy.

    • Loại 4 – Hình ảnh động, kèm âm thanh (video, clip)

    Thực chất loại hình ảnh này chính là các video, clip. Mặc dù không được sử dụng nhiều như những loại hình ảnh kể trên song các hình ảnh động, có âm thanh này sinh động và trong một vài trường hợp dạy tiếng nó là phương pháp tối ưu nhất. Đặc biệt, đây là loại được dùng khi rèn luyện cả bốn kỹ năng: nghe – nói – đọc – viết của người học.

  • Áp dụng phương pháp dạy tiếng Việt bằng hình ảnh theo trình độ người học.
    Việc dạy tiếng Việt cho người nước ngoài thông qua hình ảnh cần được áp dụng theo đúng trình độ của học viên và không thể tách rời các giáo trình. Ở mỗi trình độ, giáo viên cần chọn loại hình phù hợp kết hợp với các bài luyện tập để mang lại hiệu quả cao nhất.

    • Dạy từ vựng: Ở trình độ này, học viên bắt đầu làm quen với các từ vựng và các mẫu câu từ đó luyện tập và ghi nhớ để có thể giao tiếp thông thường được. Sau khi kết thúc trình độ cơ sở, học viên có được khoảng hơn 500 – 1000 từ cơ bản. Trong đa số các từ này, giáo viên có thể vận dụng loại hình ảnh 1 – hình ảnh tĩnh, không cần chú thích để giải thích. Vì chỉ cần nhìn vào hình ảnh, học viên cũng có thể hiểu và viết lại được bằng ngôn ngữ của mình. Sau khi được giáo viên luyện phát âm từ mới đó, học viên dễ dàng ghi nhớ.
      Tiến trình dạy như sau:
      Bước 1: Giáo viên đưa hình ảnh
      Bước 2: Học viên quan sát và liên tưởng
      Bước 3: Giáo viên đưa từ mới và đọc mẫu
      Bước 4: Luyện phát âm để học viên ghi nhớ
      Bước 5: Giáo viên đưa hình ảnh. Học viên nhìn hình để đoán từ
  • Dạy cú pháp
    Ngoài việc dạy từ mới, giáo viên có thể kết hợp các hình ảnh này để luyện các mẫu câu cơ bản. Đặc biệt ở trình độ cơ sở, những mẫu câu hỏi vô cùng quan trọng.
    Bước 1: Giáo viên đưa hình ảnh và từ mới
    Bước 2: Giáo viên đọc từ mới, yêu cầu học viên nhắc lại
    Bước 3: Giáo viên đưa cấu trúc hỏi, đáp
    Bước 4: Luyện giáo viên hỏi, học viên trả lời
  1. LỚP HỌC

    Tùy theo thời điểm và nhu cầu học của học viên, HACO sẽ sắp xếp,tổ chức lớp:

  • Từ 5 đến 10 học viên
  • Từ 2 đến 4 học viên
  • Lớp học 01 học viên
  1. TIÊU CHUẨN GIÁO VIÊN

  • Giáo viên đang dạy tiếng Việt tại các trường: Đại học Hà Nội, Đại học Quốc Gia, Đại học Xã hội và Nhân văn
  • Giáo viên am hiểu về từ ngữ, âm điệu và văn phong tiếng Việt
  • Giáo viên nói giọng chuẩn Hà Nội, không nói ngọng, không nói tiếng địa phương
  • Giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy tiếng Việt từ 5 năm trở lên
  • Giáo viên yêu tiếng Việt và có khả năng truyền tải tiếng Việt một cách hay nhất và phong phú nhất. Tạo giờ học trên lớp thu hút học viên, có sức hút để học viên yêu quí tiếng Việt cũng như văn hóa và con người Việt Nam. Từ đó giúp cho học viên say mê học tiếng Việt. Tạo động lực để học viên tập trung và học tốt tiếng Việt trong thời gian ngắn nhất;
  • Giáo viên phải tuân thủ chương trình giảng dạy của Trung tâm đưa ra và soạn giáo án mỗi giờ lên lớp nhằm có một buổi học chu đáo và hiệu quả;
  1. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

  • Đối với học viên chưa biết tiếng Việt, Trung tâm sẽ sắp xếp vào lớp học tiếng Việt ngay từ buổi đầu;
  • Đối với các học viên có trình độ tiếng Việt khác nhau, đã biết chút tiếng Việt thì trước khi vào chương trình học, đều có thực hiện test đầu vào. Nhằm xác định trình độ tiếng Việt của học viên, để giáo viên có chương trình soạn giáo án dạy cho phù hợp, đáp ứng nguyện vọng học của học viên. Nhờ đó tiết kiệm được thời gian học, tập trung vào những phần học mà học viên đang cần nắm bắt và hoàn thiện.
  • Sau mỗi tháng học tập đều có bài test đánh giá trình độ học viên, dựa vào đó để đưa ra chương trình học tiếp theo.

Cuối khóa học, có một bài thi. Bài thi này quyết định điểm số, trình độ để Trung tâm cấp CHỨNG CHỈ TIẾNG VIỆT TRÌNH ĐỘ CƠ BẢN cùng với nó là bảng điểm, và nhận xét của giáo viên đối với học viên trong suốt quá trình học.

  1. TÀI LIỆU HỌC TẬP

  • Học theo giáo trình của Nguyễn Việt Hương – Viện Phát triển ngôn ngữ
  • Tài liệu do giáo viên soạn giáo án dựa trên giáo trình chuẩn Nguyễn Việt Hương, cùng với việc khai triển nhiều góc độ, khía cạnh của từng bài học nhằm có một bài giảng phong phú giúp học viên ngày một yêu tiếng Việt. Nhờ đó họ chăm chỉ và tích cực học Tiếng Việt, và đó là động lực để học viên học tiếng Việt một cách hiệu quả nhất nhất và nhanh nhất.
  1. THỜI GIAN HỌC (SCHEDULE)
  • Thời gian học: Lớp tiếng Việt được xây dựng cơ động để phù hợp với từng học viên do việc học thường bị công việc chi phối. Vậy thời gian học có thể:
    • 03 đến 06 tháng. Tuy nhiên, thời gian học càng dài, học viên sẽ nắm bắt kiến thức tiếng Việt được nhiều hơn. Các kỹ năng: NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT sẽ hoàn thiện hơn. Phục vụ công việc, học tập được tốt hơn.
    • Nếu có thời gian và tập trung hoàn toàn vào học, học viên nên học cho đủ thời gian là 06 tháng cho khóa học Tiếng Việt cơ bản.
  • Số giờ học: 288h, 2h/ buổi, 3 buổi/ tuần
  1. HỌC PHÍ & CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ (FEES & POLICY SUPPORT)
  • Học phí:
    • Lớp học (01 học viên) : 7,5 USD/ h
    • Lớp học (02 học viên) : 6,5 USD/ h
    • Lớp học (03 học viên) : 5,5 USD/ h
    • Lớp học (04 – 05 học viên) : 4,5 USD/ h
  • Học viên đăng ký cùng một lúc từ 03 đến 05 học viên được giảm 10% học phí.
  1. ĐĂNG KÝ (REGISTER)

Học viên có thể liên hệ trực tiếp tại:
TRUNG TÂM TIẾNG VIỆT HACO –  CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH THUẬT-  ĐÀO TẠO VÀ DU LỊCH VIỆT NAM
Địa chỉ: Số 1, ngõ 68 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội
ĐT: (084)35543604
Fax: (084)35543915
Di động: (084) 983820520
Email: vietnamese@dichthuathaco.vn